Động cơ xăng - Không giới hạn công suất

Model Cylinder
arrangement/
number
Displacement (ccm) Rated output
(kW [hp] at rpm)[1]
Top
speed (km/h)
Fuel consumption
combined
(l/100km)[2]
CO2 emissions
combined
(g/km)[2]
C 180 R4 1991 115 [156]/5300 222 (220) 6.3–6.0 (6.5–6.2) 143–135 (149–140)
C 200 R4 1991 135 [184]/5500 235 (233) 6.3–6.0 (6.5–6.1) 143–136 (147–138)
C 200 4MATIC R4 1991 135 [184]/5500 – (227) – (7.5–7.2) – (171–162)
C 250 R4 1991 155 [211]/5500 – (244) – (6.6–6.2) – (150–140)
C 300 R4 1991 180 [245]/5500 – (250, electronically governed) – (7.1–6.7) – (161–151)
C 400 4MATIC V6 2996 245 [333]/5250–6000 – (250, electronically governed) – (8.3–8.0) – (189–181)
Mercedes-AMG C 43 4MATIC V6 2996 270 [367]/5500–6000 – (250, electronically governed) – (8.4–8.3) – (194–190)
Mercedes-AMG C 63 V8 3982 350 [476]/5500–6250 – (250, electronically governed) – (9.3–8.9) – (218–208)
Mercedes-AMG C 63 S V8 3.982 375 [510]/5500–6250 – (250, electronically governed) – (9.3–8.9) – (218–208)

Hệ thống truyền động hoàn hảo đáp ứng mọi yêu cầu.

Các số liệu trong dấu ngoặc kép được dùng cho các xe có hộp số tự động.

[1] Các chỉ số công suất danh định và tốc độ động cơ danh định tuân thủ Chỉ thị 595/2009/EEC, phiên bản áp dụng hiện hành.

[2] Các chỉ số về lượng tiêu thụ nhiên liệu và khí thải CO2 được tính theo các phương pháp đo lường quy định (phần 2, số 5, 6, 6a Pkw-EnVKV với nội dung đã sửa đổi). Những chỉ số này không dựa trên một chiếc xe cụ thể và không cấu thành một phần của lời chào mua sản phẩm; những chỉ số này được đưa ra với mục đích duy nhất là so sánh những mẫu xe khác nhau. Các giá trị có thể thay đổi tùy thuộc vào loại bánh xe/lốp xe.